- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh H và anh Phạm Duy H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2019/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 713/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Phạm Duy H1, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Số nhà xxx, ngõ xxx, phố chợ Khâm Thiên, phường Phương Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh H và anh Phạm Duy H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thanh H và anh Phạm Duy H1 có 02 con chung, cháu Phạm Minh A, sinh ngày 22/8/2015 và cháu Phạm Anh M, sinh ngày 19/5/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H, anh H1 khi ly hôn: Giao cháu Phạm Minh A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Anh M. Về cấp dưỡng: hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị H, anh H1 có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh H1 có tài sản chung nhưng anh chị tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết nên không xem xét. Về công nợ: Chị H, anh H1 xác nhận có khoản vay nợ chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc chị chịu cả tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng . Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009133 ngày 04/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Chị H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - UBND phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội; - Chi cục THA quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN DƢƠNG THỊ BẠCH PHƢỢNG |