- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liêu Thị Ngọc T - Trương Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Liêu Thị Ngọc T, địa chỉ: ấp D, xã PM, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng và anh Trương Minh Hôn, địa chỉ: ấp P, xã TT, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2019/QĐST-HNGĐ | Cù Lao Dung, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Liêu Thị Ngọc T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: ấp D, xã PM, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn: Anh Trương Minh H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp P, xã TT, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Liêu Thị Ngọc T, địa chỉ: ấp D, xã PM, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng và anh Trương Minh Hôn, địa chỉ: ấp P, xã TT, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về hôn nhân: Chị Liêu Thị Ngọc T và anh Trương Minh H đều thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị T và anh H có một người con chung tên Trương Thị Nhã T, sinh ngày 01/01/2016.
Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trương Thị Nhã T, sinh ngày 01/01/2016 cho đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh H, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Liêu Thị Ngọc T thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tam ứng án phí, lệ phí số 0006133, ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả lại cho chị T số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); Anh Trương Minh H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CLD; - Chi cục THADS huyện CLD; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã PM, H. MT, T. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Đua |