vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 28/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Vũ Thị Hồng Tâm và anh Phạm Hồng Hải.

* VÒ con chung : Chị Tâm, anh Hải xác nhận có 02 con chung là cháu: Phạm Hải Phong ( nam ), sinh ngày 01/11/2004 và cháu Phạm Hải Anh (nữ) sinh ngày 25/08/2006.3 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Vũ Thị Hồng Tâm và anh Phạm Hồng Hải.
  • Căn cứ chính? Điều 201 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày

07 tháng 02 năm 2018, giữa :

Người yêu cầu :

- Anh Nguyễn Phúc T, sinh năm 1970;

Đăng ký nhân khẩu Tờng trú và nơi ở : P407B-A3 Tập thể T, phường T,

Quận B, thành phố H.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982;

Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : P407B-A3 Tập thể T, phường T,

Quận B, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 201 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 21 ngày

tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn Phúc T và chị

Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Nguyễn Phúc T và chị Nguyễn Thị T

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01/2009, do UBND phường T, Quận B, Thành phố H cấp ngày 18/02/2009).

2.2 Về nuôi con chung: Anh T và chị T xác nhận có 01 con chung là cháu

Nguyễn Lâm P (nam) sinh ngày 25/7/2009. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu P cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.500.000 (năm triệu) đồng/ 1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị T được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên

Tòa không xem xét.

2.4 Về nhà ở : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa

không xem xét.

2.5 Về nợ chung : Anh chị xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay

nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

2.6 Về án phí ly hôn : Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn

sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008021 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Anh T đã nộp đủ 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ