vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Ng và ông Nguyễn Bá Ch.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Ng và ông Chân có 03 con chung, con đầu Nguyễn Bá Ch, sinh ngày 20/5/1989; con thứ hai Nguyễn Thị Th, sinh ngày 02/8/1990 và con thứ ba Nguyễn Bá T, sinh ngày 07/6/1993. Các con đã thành niên, có khả năng lao động, nên không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị Ngoan xin ly hôn ông NGuyễn Bá Chân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Ng và ông Nguyễn Bá Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số101/2018/QĐST-HNGĐNông Cống, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:139/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018; giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ng, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Thôn 6, xã T K, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Bá Ch, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Thôn 6, xã T K, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a, đ khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Ng và ông Nguyễn Bá Ch.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Ng và ông Chân có 03 con chung, con đầu Nguyễn Bá Ch, sinh ngày 20/5/1989; con thứ hai Nguyễn Thị Th, sinh ngày 02/8/1990 và con thứ ba Nguyễn Bá T, sinh ngày 07/6/1993. Các con đã thành niên, có khả năng lao động, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung như sau:

Tổng tài sản chung của ông bà là 207.736.000đồng. Phần bà Ng được hưởng là 118.186.000đ; phần ông Ch được hưởng 89.550.000đ. Cụ thể:

Phần tài sản của ông Ch được quyền sử dụng và sở hữu gồm: 01 ngôi nhà chính trị giá 25.727.000đ. Đất ở kèm theo nhà 98,82m2 trị giá 14.823.000đ. Tổng tài sản nhà và đất trị giá 40.550.000đ;

Phần tài sản của bà Ng được quyền sử dụng và sở hữu gồm: 01 nhà ngang diện tích 29,3m2 và bể nước, nhà tắm, nhà vệ sinh trị giá 82.109.000đồng; Đất ở kèm theo nhà ngang 567,2 m2- trị giá 85.080.000đ. Tổng tài sản nhà và đất trị giá 167.186.000đ.

Bà Ng chịu trách nhiệm giao lại tiền chênh lệch tài sản cho ông Ch 49.000.000đ. Thời điểm giao tiền vào 15h ngày 27/8/2018.

Gianh giới phân chia nhà đất được hai bên xác định như sau:

Lấy mép ngõ bên ngoài đường làm chuẩn, kéo một đường thẳng về phía nam hướng vào phía trong( sát móng nhà lớn). Đến điểm dài 12,2m gióng thẳng vuông góc về phía đông đến mép móng nhà ngang. Đó là gianh giới xác định để phân chia.

Riêng phần đất ngõ giành làm đường đi chung không phân chia có chiều dài 12,2m chiều rộng phía ngoài cổng 2,77m; chiều rộng phía trong là 3,5m, tổng diện tích 40m2 .

Bà Ng, ông Ch có trách nhiệm liên hệ với UBND xã T Kh, phòng Tài nguyên và môi trường UBND huyện N C, để làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Phần công nợ chung: Không có.

- Về án phí:

Án phí ly hôn: Hai bên thoả thuận bà Ng chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006701 ngày 06/7/2018. Trả lại cho bà Ng 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn.

Án phí giá ngạch tài sản: Bà Ng phải chịu 2.955.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 9.400.000đ (Chín triệu, bốn trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006702 ngày 07/7/2018 và biên lai thu số AA/2015/0006709 ngày 13/7/2018. Trả lại cho bà Ng 6.445.000đ(Sáu triệu, bốn trăm bốn lăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí DSST.

Ông Ch phải chịu 2.239.999đ tiền án phí giá ngạch tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ