vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lại Văn P với chị Bùi Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lại Thị Phương M, sinh ngày 21/3/2014. Anh Lại Văn P không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T; không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lại Văn P ly hôn, tranh chấp nuôi con với chị Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lại Văn P với chị Bùi Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Huyện K – tỉnh Ninh Bình
Số: 101/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 122/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/9/2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lại Văn P, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm 2, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Xóm 2, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú: Xóm 2A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/9/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lại Văn P với chị Bùi Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lại Thị Phương M, sinh ngày 21/3/2014. Anh Lại Văn P không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T; không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Anh Lại Văn P nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2013/0002903 ngày 10/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K. Anh Lại Văn P còn được nhận lại 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ