- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoài N - Mầu Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Mầu Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI –––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2018/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 22 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1985.
Trú tại: X11, xã SN, thành phố HB, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Mầu Thị G, sinh năm 1987.
Trú tại: T3, xã CQ, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/6/2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Mầu Thị G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc Nguyên C, sinh ngày 22/6/2014 cho chị Mầu Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác;
- Anh Nguyễn Hoài N cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Mầu Thị G số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng) một tháng, kể từ ngày 01/7/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Phúc Nguyên Chương đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác;
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Anh Nguyễn Hoài N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Nguyễn Hoài N và chị Mầu Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễn Hoài N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008112 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Hoài N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều: 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoài Đức; - UBND xã Cát Quế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sinh Thành |