- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Bích V - Trần Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Bích V và anh Trần Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2018/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bích V, sinh năm 1990
Địạ chỉ: Thôn 2, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1987
Địạ chỉ: Thôn 2, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Bích V và anh Trần Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Võ Thị Bích V và anh Trần Ngọc T có 02 con chung là cháu Trần Văn N, sinh ngày 01/10/2009 và cháu Trần Thị Như B, sinh ngày 20/6/2014.
Chị V và anh T thống nhất thoả thuận và phù hợp với nguyện vọng của cháu N; giao cháu N cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu B cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị V và anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Bích V và anh Trần Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, chị V và anh T mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; chị V tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh T phải nộp nên phần án phí mà chị V phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007546 ngày 26/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nêu trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản); - UBND xã I, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án (01 bản); | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |