vanban.org

Quyết định 101/2017/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2017/QĐST-VHNGĐBà Rịa, ngày 25 tháng 08 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 284/2017/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2017, giữa:

1. Bà Trƣơng Thị Kim Phụng, sinh năm 1975;

2. Ông Nguyễn Tuấn Phong, sinh năm 1972;

Cùng hộ khẩu thường trú: Tổ 9, ấp Phước Tân 2, xã Tân Hưng, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Cùng địa chỉ: Tổ 7, ấp Phước Tân 3, xã Tân Hưng, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 17 tháng 08 năm 2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”.

XÉT THẤY:

Tại phiên hòa giải ngày 17 tháng 08 năm 2017 các đương sự không đồng ý đoàn tụ và đã thực sự tự nguyện ly hôn. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nợ chung.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 27-05-1995; Nguyễn Tuấn Vũ, sinh ngày 27-07-1997 (đã trưởng thành đủ 18 tuổi); Nguyễn Tuấn Vỹ, sinh ngày 22-10-2000 và Nguyễn Tuấn Vinh, sinh ngày 13-07-2008. Theo nguyện vọng của các con, bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong thỏa thuận giao cháu Vỹ và cháu Vinh cho bà Trương Thị Kim Phụng trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Nguyễn Tuấn Phong không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, và nợ chung: Bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004648 ngày 07-08-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Như vậy, bà Trương Thị Kim Phụng và ông Nguyễn Tuấn Phong đã nộp xong lệ phí .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ