vanban.org

Quyết định 101/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T. 2.

Các đương sự; VKSND TP. Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT ly hôn vụ M - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2017/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giữa những người yêu cầu: 1. Chị Vũ Thị M, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 1a, phố C, tổ 4a, phường Q, thành phố TB, tỉnh Thái Bình. 2. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Đường V phía T, khu 1, thị trấn TH, huyện TH, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T có một con chung là Phạm Hải A, sinh ngày 27/9/2013. Ly hôn, chị Vũ Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Hải A, anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con 1.000.000 (một triệu) đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2017 đến khi con An đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T không có tài sản chung và không vay nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị M và anh Phạm Văn T mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị M nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0006547 ngày 13/7/2017 và số tiền 150.000 đồng anh T nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0006548 ngày 13/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ