vanban.org

Quyết định 1008/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ T và chị Lương Phương T1 thuận tình ly

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Sỹ T và chị Lương Phương T1 có một con chung là cháu Nguyễn Sỹ T2, sinh ngày 05/12/2024. Ly hôn, anh Nguyễn Sỹ T và chị Lương Phương T1 thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Sỹ T2 cho anh Nguyễn Sỹ T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Sỹ T - Lương Phương T1"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ T và chị Lương Phương T1 thuận tình ly
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1008/2026/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 893/2026/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ T, sinh ngày 04/4/1997; CCCD số: 00109700xxxx; Ngày cấp: 29/04/2021; nơi ĐKHKTT và nơi ở: Cụm A, thôn C, xã T, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Lương Phương T1, sinh ngày 06/8/1995; CCCD số: 00119501xxxx; nơi ĐKHKTT và nơi ở: Số A, ngách A phố K, phường V - Q, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/10/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ T và chị Lương Phương T1 thuận tình ly

hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Sỹ T và chị Lương Phương T1 có một con chung là cháu Nguyễn Sỹ T2, sinh ngày 05/12/2024. Ly hôn, anh Nguyễn Sỹ T và chị Lương Phương T1 thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Sỹ T2 cho anh Nguyễn Sỹ T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị Lương Phương T1 có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con chung của chị Lương Phương T1 cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác.

2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa giải quyết.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Sỹ T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006686 ngày 05/10/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 11 - Hà Nội. Trả lại anh Nguyễn Sỹ T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ