vanban.org

Quyết định 1008/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn B và bà Đỗ Ánh H thuận tình ly hôn.

TAND TP. Hồ Chí Minh; VKSND khu vực 8 – TP. Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn B và Đỗ Ánh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn B và bà Đỗ Ánh H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1008/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 445/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Phạm Văn B, sinh năm 1996; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/7/2023, tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; Đăng ký thường trú: Số 368/11/8D, tỉnh lộ 15, ấp B, xã P, huyện C (nay là xã P), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Đỗ Ánh H, sinh năm 1998; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021, tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; Đăng ký thường trú: Số 92/16, đường N, phường 11, quận B (nay là Phường B), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn B và bà Đỗ Ánh H có đăng ký kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 45, ngày 16/5/2022 do phường 11, quận B (nay là Phường B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Cùng xác định không có. [3] Về tài sản chung: Cùng xác định không có. [4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Cùng xác định không có. [5] Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000đ tiền lệ phí. Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn B và bà Đỗ Ánh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 16/5/2022 do phường 11, quận B (nay là Phường B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Văn B và bà Đỗ Ánh H không còn giá trị pháp lý. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Cùng xác định không có. [4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Cùng xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí về việc ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Văn B và bà Đỗ Ánh H mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013045 ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ