vanban.org

Quyết định 1008/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trương Trúc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 2752, quyển số 14 ngày 18/11/2014 do Ủy ban nhân dân phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Văn T và bà Trương Trúc H không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1008/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và giađìnhnăm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 794/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1959

Địa chỉ: Số 136 đường D, phường 1, Quận B, Tp.HCM.

- Người yêu cầu: Bà Trương Trúc H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số 155 đường TNV, phường T, Quận A, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trương Trức H đăng ký kết hôn ngày 18/11/2014 tại Ủy ban nhân dân phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Số 2752, quyển số 14) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuộc sống của vợ chồng ban đầu hạnh phúc, tuy nhiên về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm sống. Đến nay ông T, bà H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hể kéo dài. Vì vậy, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung, nợ chung: Không có

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Trần Văn T và bà Trương Trúc H tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T, bà H đã nộp theo biên lai số AA/2019/0104992 ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (ông T, bà H đã nộp đủ lệ phí).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Trương Trúc H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 2752, quyển số 14 ngày 18/11/2014 do Ủy ban nhân dân phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Văn T và bà Trương Trúc H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Trần Văn T và bà Trương Trúc H tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T, bà H đã nộp theo biên lai số AA/2019/0104992 ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (ông T, bà H đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ