- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể NH sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1003/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 21 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1467/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm: 1990
Địa chỉ: A15/28 ấp 1, xã Q, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Chí N, sinh năm: 1985
Địa chỉ: A15/28 ấp 1, xã Q, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
Việc đăng ký kế hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/8/2008 không còn giá trị pháp lý.
2 Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc NH, sinh ngày 26/6/2007, giới tính: nữ và Nguyễn Chí V, sinh ngày 23/8/2010, giới tính: nam. Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N cùng thỏa thuận giao con chung là trẻ NH và trẻ V cho ông N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Chí N không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc G cấp dưỡng nuôi con.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và N vụ đến thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4 Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà G và ông N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0006450 ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể NH sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/8/2008 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N cùng thỏa thuận giao con chung là trẻ Nguyễn Thị Ngọc NH, sinh ngày 26/6/2007, giới tính: nữ và trẻ Nguyễn Chí V, sinh ngày 23/8/2010, giới tính: nam cho ông N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Ngọc G.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà G và ông N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0006450 ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Chí N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Bình Chánh; - Chi cục THADS H. Bình Chánh; - UBND xã Q, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. (12) | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hưng |