- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn P và Dương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1003/2017/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 873/2017/TLST-HNGĐ ngày 30/6/2017 giữa:
Người yêu cầu:
1/ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1987; địa chỉ: Đường P, Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Dương Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: Đường P, Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn P và bà Dương Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Dương Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 13/7/2009 hết hiệu lực).
- Về con chung: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Dương Đ, sinh ngày 16/5/2011 đến tuổi trưởng thành. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Bắt đầu thực hiện kể từ tháng 08/2017.
Ông P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi Bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông P chưa thi hành việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông P còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông P và Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Ông P và bà T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông P và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0018939 ngày 30/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Gò Vấp; - UBND xã T; H .T; T. Thanh Hóa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Việt Hà |