vanban.org

Quyết định 1001/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1982 Thường trú: Số 7 cư xá B, Đường D, Phường A, Quận C, Tp.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Nguyễn Thị Sơn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai người con chung tên Nguyễn Hoàng T (nam), sinh ngày 18/6/2006 và Nguyễn Hoàng Y (nữ), sinh ngày 04/01/2014 cho bà Nguyễn Thị Sơn H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Sơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1982 Thường trú: Số 7 cư xá B, Đường D, Phường A, Quận C, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1001/2022/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Thúy Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Long Giao 2. Ông Nguyễn Thanh Tú Em Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 712/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1982 Thường trú: Số 7 cư xá B, Đường D, Phường A, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh Địa chỉ liên lạc: 119B/39A Đường N, Phường E, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Sơn H, sinh năm 1984 Thường trú: Số 7 cư xá B, Đường D, Phường A, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh Địa chỉ liên lạc: 119B/39A Đường N, Phường E, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Nguyễn Thị Sơn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai người con chung tên Nguyễn Hoàng T (nam), sinh ngày 18/6/2006 và Nguyễn Hoàng Y (nữ), sinh ngày 04/01/2014 cho bà Nguyễn Thị Sơn H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Sơn H về việc không yêu cầu ông Nguyễn Hoàng S cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con theo qui định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Nguyễn Thị Sơn H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Nguyễn Thị Sơn H cùng khai không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Hoàng S chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Hoàng S đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0017134 ngày 21/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hoàng S đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ