- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1000/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 711/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Huỳnh Văn S, sinh năm: 1994;
Thường trú: thôn M, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tạm trú: 116/16 đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Bà Ngô Thị Hoài T, sinh năm: 1998;
Thường trú: thôn M, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tạm trú: 116/16 đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Văn S và bà Ngô Thị Hoài T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 84 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 18/12/2020 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Tuệ N, sinh ngày: 22/03/2022;
Ông Huỳnh Văn S và bà Ngô Thị Hoài T cùng thỏa thuận giao trẻ Huỳnh Tuệ N cho bà Ngô Thị Hoài T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Mộng T1 không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Huỳnh Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là trẻ Huỳnh Tuệ N mỗi tháng 7.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, do hai bên tự thực hiện hoặc thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Bắt đầu từ tháng 08/2023 cho đến khi trẻ Huỳnh Tuệ N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Ngô Thị Hoài T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn S chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng ông Huỳnh Văn S phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận.
- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Cả hai xác nhận không có.
2/Về lệ phí Tòa án: ông Huỳnh Văn S và bà Ngô Thị Hoài T cùng chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí ông S và bà T đã nộp theo biên lai số 0011577 ngày 20/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân. Ông S và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Tân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huỳnh Nhất Bình |