- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H/ Nguyễn Thị Phương T/ Kiện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2016/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 23 tháng 8 năm 2016; |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VẦ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2016/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2016 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Phương T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T – sinh năm - 1982 Trú tại: Tiểu khu L, TT Đ, huyện L, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Trần Văn H – sinh năm - 1986 Trú tại: Tiểu khu P, TT Đ, huyện L, tỉnh Thái Nguyên
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Anh Trần Văn H thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị Phương T
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 100.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0016811 ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Chị T được hoàn lại 100.000đ.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát Phú Lương; - Chi cục Thi hành án Phú Lương; - TAT; - UBND TT. Đu - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Thẩm phán. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG Thẩm phán Ngô Hồng Nam |