- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Mai L - Triệu Quốc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của ủy ban T”.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Trương Thị Mai L, sinh năm 1994;
+ Anh Triệu Quốc Đ, sinh năm 1995;
Cùng địa chỉ: SN C, TDP C Q, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mai L và anh Triệu Quốc Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho chị Trương Thị Mai L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Lê Quốc A, sinh ngày 14/11/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cho anh Triệu Quốc Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Lê Gia H, sinh ngày 23/9/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Về tài sản, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mai L và anh Triệu Quốc Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Trương Thị Mai L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Lê Quốc A, sinh ngày 14/11/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cho anh Triệu Quốc Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Lê Gia H, sinh ngày 23/9/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Triệu Quốc Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, theo biên lai số 0000670 ngày 03 tháng 4 năm 2026. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND KV4-TQ; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Vĩnh Tuy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |