- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 161/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phan Thị Tường V, sinh năm 1998, Số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn D , xã C, tỉnh Gia Lai.
- Anh Bùi Hải D, sinh năm 1991, Số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Làng T, xã I, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D qua thời gian tìm hiểu và tự nguyện tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là xã C, tỉnh Gia Lai) vào ngày 04/3/2020. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cải vã. Cuộc sống vợ chồng từ đây không còn hạnh phúc. Anh chị cảm thấy cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục được nữa, mâu thuẫn không thể hàn gắn được và đã sống ly thân, nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D có 01 người con chung là cháu Bùi Phan Tuệ L, sinh ngày 19/12/2020 (nữ).
Anh chị thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao con chung là Bùi Phan Tuệ L, sinh ngày 19/12/2020 (nữ) cho chị Phan Thị Tường V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D thoả thuận anh Bùi Hải D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 6/2026, cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng. Chị Phan Thị Tường V được nhận số tiền này để nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ này.
Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D thỏa thuận tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005348 ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D có 01 người con chung là cháu Bùi Phan Tuệ L, sinh ngày 19/12/2020 (nữ).
Anh chị thỏa thuận giao con chung là cháu Bùi Phan Tuệ L, sinh ngày 19/12/2020 (nữ) cho chị Phan Thị Tường V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn.
Thời điểm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của chị Phan Thị Tường V bắt đầu từ ngày 09/6/2026 cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Hải D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con thành niên và tự lập được, cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng. Chị Phan Thị Tường V được nhận số tiền này để nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án công nhận các quan hệ này.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D thỏa thuận tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005348 ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Phan Thị Tường V và anh Bùi Hải D đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 11 - Gia Lai; - PTHADS Khu vực 11 - Gia Lai; - UBND xã Chư Sê, tỉnh Gia Lai; - Lưu: HSVA, VT-LT, CGQ. | THẨM PHÁN Dƣơng Nam Anh Chinh |