- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị T - Võ Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2026/QĐST- HNGĐ Vụ: Tình – Lâm “Tranh chấp về ly hôn” |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 48/2026/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn T, xã V, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Lê Đức L, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn T, xã V, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Võ Thị T và anh Lê Đức L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Lê Đức L thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số 045/2009 ngày 17 tháng 7 năm 2009 của UBND xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị (Nay là xã V, tỉnh Quảng Trị) hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này].
- Về con chung: Giao cháu Lê Đức T1, sinh 13/8/2010 cho chị Võ Thị T nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Đức Đ, sinh 20/02/2017 cho anh Lê Đức L chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Đức L và chị Võ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con, các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị Tình T2 chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0000700 ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả lại cho Chị Võ Thị T 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAT Quảng Trị; - VKS Khu vực 8; - Phòng THADS Khu vực 8; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Vĩnh Thủy, tỉnh Quảng Trị); - Đương sự; Nguyễn Thị Hải Yến - Lưu. |