vanban.org

Quyết định 100/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1991 CCCD số: 0380xxxx448, BCA cấp ngày 09/5/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "LÊ VĂN H - Lê Thị T - Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2026/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 183/2026/TLST-DS ngày 16/6/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng thực hiện nghĩa vụ thanh toán”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1991

CCCD số: 0380xxxx448, BCA cấp ngày 09/5/2021.

- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, phường N, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về khoản nợ: Bà T thừa nhận ngày 26/4/2025 đặt tiệc làm cỗ đám cưới cho con với anh H, đến nay còn nợ 51.000.000 đồng. (Năm mươi mốt triệu đồng) và thỏa thuận thống nhất phương án trả nợ như sau: Bà T trả cho anh H mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng kể từ ngày 30/9/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho anh H.

Nguyên đơn anh H không yêu cầu bà T phải trả bất kỳ khoản lãi xuất nào kể cả lãi xuất chậm trả nhưng trường hợp bà T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo phương án phân kỳ trả nợ thì anh H có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa xác minh nguồn thu nhập và tài sản hợp pháp của bà T để xử lý thu hồi nợ cho anh H.

- Về án phí: - Bà Lê Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 2.550.000 đồng (Năm triệu, năm trăm, năm mươi nghìn đồng).

- Anh Lê Văn H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.275.000 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004707 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ