vanban.org

Quyết định 100/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thúy D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc A, sinh ngày 13/5/2016 cho ông Trần Văn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRAN VAN C- NGUYEN THUY D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2025/TLST-VHNGĐ ngày

08/8/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thuý D, sinh năm 1993; số CCCD ; hộ khẩu thường trú: Số X, tổ 1,

ấp L, xã Long Điền, tỉnh An Giang; tạm trú: số X, đường Đ6, khu phố P, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Văn C, sinh năm 1990; số CCCD ; hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã Tân

Long, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Số X, đường 71, tổ 11, khu phố P, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thúy D kết hôn với nhau

vào năm 2024, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Hòa, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02 ngày 15/01/2024, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông C và bà D đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay ông C và bà D xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông C và bà D vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thúy D thỏa thuận thống nhất

giao cháu Trần Ngọc A, sinh ngày 13/5/2016 cho ông Trần Văn C trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Bảo K, sinh ngày 02/01/2024 cho bà Nguyễn Thuý D trực tiếp nuôi dưỡng. Sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu

Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ

luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thúy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc A, sinh ngày 13/5/2016 cho ông Trần Văn

C trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Bảo K, sinh ngày 02/01/2024 cho bà Nguyễn Thuý D trực tiếp nuôi dưỡng.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu

Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con

chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên

đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thúy D mỗi người

phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số BLTU/25E-0007172 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;

- VKSND khu vực 15, Tp. Hồ Chí Minh; -Phòng THADS khu vực 15-Tp. Hồ Chí Minh;

- UBND – CA phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Các đương sự;

Phạm Thị Hồng Phương

Cỡ chữ