vanban.org

Quyết định 100/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phước L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông bà giao các con tên Nguyễn Hồng G, sinh ngày 25/12/2015, giới tính nữ và Nguyễn Hồng T2, sinh ngày 31/3/2019, giới tính nữ cho bà H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phước L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2025/QĐST-HNGĐAn Giang, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Phước L, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp H, xã T, tỉnh An Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng C1. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc. Địa chỉ: số A, đường L, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Lư Cẩm T1, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng C1. Địa chỉ: Khu phố E, phường H, tỉnh An Giang.

- Ông Ngô Văn L1, sinh năm 1981. Địa chỉ: số A, đường G, khu phố C, phường H, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Phước L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông bà giao các con tên Nguyễn Hồng G, sinh ngày 25/12/2015, giới tính nữ và Nguyễn Hồng T2, sinh ngày 31/3/2019, giới tính nữ cho bà H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của cháu G. Ông Nguyễn Phước L có nghĩa vụ cấp dưỡng chi phí nuôi con chung mỗi đứa con là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, thời gian bắt đầu thi hành vào ngày 17/10/2025. Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông bà về việc bà H giao cho ông L được toàn quyền sở hữu, sử dụng căn nhà cấp 4 mái lợp tôn, nền lót gạch có một gác lửng và nền đất lô nền số Lô 02 - 20, khu tái định cư xã T (giai đoạn 2), diện tích 80,0m2, loại đất ONT, đất và nhà tọa lạc tại ấp H, xã T, tỉnh An Giang và ông L đồng ý giao cho bà H số tiền 500.000.000 đồng, các bên đã tiến hành giao nhận xong số tiền trên.

Ông Nguyễn Phước L được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nền đất lô nền số Lô 02 - 20, khu tái định cư xã T (giai đoạn 2), diện tích 80,0m2, loại đất ONT, tọa lạc tại ấp H, xã T, tỉnh An Giang sau khi ông trả xong số tiền sử dụng đất là 173.440.000 đồng theo thông báo về việc nộp tiền sử dụng đất tái định cư ngày 26/7/2024 của BQL dự án ĐTXD, UBND thành phố H.

- Về nợ chung: Ông bà đã thanh toán nợ xong cho Ngân hàng C1 và cho ông Ngô Văn L1 nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Hồng C toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.850.000 đồng theo biên lai thu số 0016213 ngày 14/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang nên bà H còn được nhận lại số tiền 29.550.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ