vanban.org

Quyết định 100/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tùng L và chị Nguyễn Hồng Trang. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Khánh V, sinh ngày 24/6/2012 và cháu Lê Tùng Minh Đ, sinh ngày 16/11/2021. Giao cháu V và cháu Đ cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Trung"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2024/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Anh Lê Tùng L, sinh năm 1984; ĐKNKTT: Số B, L, phường H, quận H, H; Nơi cư trú: Số 1, ngõ 1, N, phường Đ, quận B, H.

2- Chị Nguyễn Hồng T, sinh năm 1986; ĐKNKTT: Số 5, Gác 3, nhà 1, phường Ô, quận Đ, H; Nơi cư trú: Nhà số 01, Khu D, phường Ô, quận Đ, H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tùng L và chị Nguyễn Hồng T kết hôn ngày 06/4/2011 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận H, H. Anh chị chung sống đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đầu năm 2022 cho đến nay, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay anh Lâm, chị T xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Lê Khánh V, sinh ngày 24/6/2012 và cháu Lê Tùng Minh Đ, sinh ngày 16/11/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng/01 tháng/01 con kể từ tháng 01/2024.

Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Tùng L và chị Nguyễn Hồng T phải chịu lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tùng L và chị Nguyễn Hồng Trang.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Khánh V, sinh ngày 24/6/2012 và cháu Lê Tùng Minh Đ, sinh ngày 16/11/2021. Giao cháu V và cháu Đ cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng/01 tháng/01 con kể từ tháng 01/2024 đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Lê Tùng L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2- Về lệ phí: Anh Lê Tùng L và chị Nguyễn Hồng T phải chịu lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Hồng T đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 929429 ngày 25/01/2024. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ