vanban.org

Quyết định 100/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vân - Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vàohồ sơ vụ án dân sự số 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, về việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1989; Trú tại: Xóm Đoàn Kết, xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phí Đức T, sinh năm 1986; Trú tại: Xóm Đoàn Kết, xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T có 02 con chung là cháu Phí Thị Phương Dung, sinh ngày 22/8/2011 và cháu Phí Thị Phương Nhi, sinh ngày 26/02/2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao cháu Phí Thị Phương Nhi cho chị Vân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nhi tròn 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác; giao cháu Phí Thị Phương Dung cho anh Trung trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Dung tròn 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vân và anh Trung không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung

Chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phí Đức T cùng xác nhận không có công nợ chung. Sau khi ly hôn có tranh chấp về công nợ chung, anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị V nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005562 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại cho chị Vân 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ