vanban.org

Quyết định 100/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D có hai con chung là Nguyễn Bùi Anh D1, sinh ngày 27/9/2015 và Nguyễn Bùi Khánh C, sinh ngày 14/01/2021; giao con chung Nguyễn Bùi A Danh cho ông Nguyễn Anh D trực tiếp tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2024/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 11 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc Q, sinh năm 1996. Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyễn Anh D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D có hai con chung là Nguyễn Bùi Anh D1, sinh ngày 27/9/2015 và Nguyễn Bùi Khánh C, sinh ngày 14/01/2021; giao con chung Nguyễn Bùi A Danh cho ông Nguyễn Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành; giao con chung Nguyễn Bùi Khánh C cho bà Bùi Thị Ngọc Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Nguyễn Anh D mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Q tự nguyện nộp thay ông D án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Như vậy, bà Q phải nộp tổng cộng 150.000đ án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001828 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. H lại cho bà Bùi Thị Ngọc Q 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ