vanban.org

Quyết định 100/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Bích T với anh Hồ Thanh T1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Bích T và anh Hồ Thanh T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên Hồ Huỳnh Bích N, sinh ngày 26/10/2018, hiện đang sống chung với chị Huỳnh Thị Bích T. Chị Huỳnh Thị Bích T và anh Hồ Thanh T1 tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, chị Huỳnh Thị Bích T được quyền t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Bích T với anh Hồ Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 100/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Hồ Thanh T1, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Bích T với anh Hồ Thanh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Bích T và anh Hồ Thanh T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Hồ Huỳnh Bích N, sinh ngày 26/10/2018, hiện đang sống chung với chị Huỳnh Thị Bích T. Chị Huỳnh Thị Bích T và anh Hồ Thanh T1 tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, chị Huỳnh Thị Bích T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hồ Huỳnh Bích N. Sau khi ly hôn, anh Hồ Thanh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Hồ Thanh T1 có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do chị Huỳnh Thị Bích T chưa đặt ra yêu cầu anh Hồ Thanh T1 phải cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Huỳnh Bích N nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Huỳnh Thị Bích T và anh Hồ Thanh T1 xác định không có, không tranh chấp, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Bích T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0017755, ngày 17 tháng 10 năm 2023 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, chị Huỳnh Thị Bích T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hồ Thanh T1 không phải chịu án phí.` 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ