vanban.org

Quyết định 100/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 13/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Pvcombank; mã số doanh nghiệp: 0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 01/10/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13/10/2014; địa chỉ: phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn là PVcombank và bị đơn là Ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2024/QĐST-DSHà Đông, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2024/TLST-DS về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo đơn khởi kiện của Ngân hàng PVcombank

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng Pvcombank; mã số doanh nghiệp: 0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 01/10/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 13/10/2014; địa chỉ: phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng PvcomBank. Người được ủy quyền: Ông Mai Xuân T - Chức vụ: Giám đốc Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản Ngân hàng PVcombank. Người được ủy quyền lại: Bà Hồ Việt Hà - Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản Ngân hàng PVcombank. Người ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Quốc H - Phó giám đốc QLHKCN KVMB – phòng quản lý khách hàng cá nhân KV Miền Bắc - khối quản lý và tái cấu trúc tài sản PV combank; bà Lê Thị D - chuyên viên tố tụng; ông Đỗ V, chuyên gia HTNV. Bà D - có mặt

-Bị đơn: + Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1985; CMND số: do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 28/11/2008; Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;

+ Bà Đồng Thị Minh P, sinh năm 1989; CMND số: do Công an tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 30/01/2007. Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Có mặt

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm:

1.Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1935

2.Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1960

Đều trú tại: số nhà 45, ngõ 5, phố Phan Đình Giót, tổ dân phố số 1, La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Bà B, ông T ủy quyền cho ông Nguyễn Quang T. sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Theo giấy ủy quyền đề ngày 04/8/2024 tại Văn phòng công chứng TQS - thành phố Hà Nội. Ông T có mặt

3.Cháu Nguyễn Minh V, sinh năm 2012

4.Cháu Nguyễn Minh T, sinh năm 2019

Người đại diện hợp pháp cho cháu V, cháu T: Ông Nguyễn Quang T, bà Đồng Thị Minh P. Ông T, bà P có mặt.

Đều trú tại: La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P ký hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng PVcomBank tổng số tiền: 1.485.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng) bằng Hợp đồng cho vay số 109/2018/HĐTD/PVB-MĐ ký ngày 9/02/2018; khế ước nhận nợ số 01 ngày 12/02/2018;

2.Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 299829, số vào sổ cấp GCN: (CH-01907)CH- 02907 do Ủy ban nhân dân quận Hà Đông cấp ngày 25/11/2014 cho ông Nguyễn Quang T, cụ thể: Thửa đất số: 110C, Tờ bản đồ số: 42; Địa chỉ thửa đất: phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Diện tích: 58,2 m2; Hình thức sử dụng: sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Nguồn gốc sử dụng đất: Nhận tặng cho riêng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số: 842.2018/HĐTC; quyển số: 24 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 9/02/2018 tại văn phòng công chứng Gia Khánh. Tài sản trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 10/02/2018 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội, chhi nhánh quận Hà Đông.

3. Ngân hàng PVcombank và ông Nguyễn Quang T, bà Đồng Thị Minh P xác nhận: tạm tính đến ngày 5/8/2024 ông Nguyễn Quang T, bà Đồng Thị Minh P đã thanh toán cho Ngân hàng PVcombank tổng số tiền là: 100,000,000 đồng, trong đó gốc là: 24,750,000 đồng, lãi là: 75,250,000 đồng.

4. Ngân hàng PVcombank và ông Nguyễn Quang T, bà Đồng Thị Minh P xác nhận tạm tính đến ngày 5/8/2024 ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P còn nợ PVcomBank số tiền theo HĐCV nêu trên là:

- Nợ gốc:

1,460,250,000 đồng;

- Nợ lãi trong hạn:

1,004,357,239 đồng;

- Nợ lãi quá hạn:

509,298,171 đồng;

Tổng cộng:

2,973,905,410 đồng

(Hai tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, chín trăm linh năm nghìn, bốn trăm mười đồng)

Ngân hàng PVcombank và ông Nguyễn Quang T, bà Đồng Thị Minh P thống nhất thỏa thuận chậm nhất đến ngày 15 tháng 11 năm 2024 ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P sẽ tất toán toàn bộ khoản vay cho PVComBank theo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên đã ký kết.

Kể từ ngày 06/8/2024 ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay.

Trong trường hợp ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thống nhất trên thì Ngân hàng PVcombank có quyền yêu cầu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho PVCombank, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 299829, số vào sổ cấp GCN: (CH-01907)CH- 02907 do Ủy ban nhân dân quận Hà Đông cấp ngày 25/11/2014 cho ông Nguyễn Quang T. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 10/02/2018 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội, chi nhánh quận Hà Đông.

Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P tại PVcomBank, thì PVcomBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản khác và nguồn thu nhập hợp pháp của ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P để thu hồi nghĩa vụ còn lại của ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P tại PVcomBank.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền còn nợ thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.

Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp thì ngoài các thành viên trong hộ gia đình trong vụ án này đang cư trú tại diện tích đất nêu trên thì những người khác có hộ khẩu tại địa chỉ trên hoặc không có hộ khẩu nhưng thực tế đang sinh sống tại địa chỉ trên cũng phải có trách nhiệm chuyển dọn nhà cửa, tài sản, đồ đạc ra khỏi khuôn viên tài sản thế chấp để thi hành án.

Trường hợp ông T, bà P thanh toán được khoản nợ nêu trên cho PVCombank thì PVCombank có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhờ đất bản gốc đã thế chấp tại PVCombank và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật cho người thế chấp tài sản.

5.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Quang T và bà Đồng Thị Minh P phải chịu 45.739.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng PVcombank số tiền 49.400.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014971 ngày 08/3/2024.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên bị thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ