- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2024/QĐST-DS | TP. Trà Vinh, ngày 16 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 371/2024/TLST-DS ngày 18/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Có Ngay.
Địa chỉ: Số A N, phường B, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.
Đại diện theo pháp luật: Ông Kanokwatpaisal N, chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Bảo N1, sinh năm 1992, chức vụ: Nhân viên Công ty Cổ phần S Có Ngay.
Địa chỉ liên hệ: Số D N, phường G, TP T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Vương Thanh H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khóm I, phường I, TP T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Lê Bảo N1 và ông Vương Thanh H thỏa thuận thống nhất:
Hủy bỏ hợp đồng cầm cố tài sản ngày 20/7/2020 đối với xe 84B1-769.89, giấy chứng nhận đăng ký xe số 104799 được ký kết Công ty CP S Có Ngay với ông Vương Thanh H.
Ông Vương Thanh H có nghĩa vụ trả cho Công ty CP S Có Ngay số tiền gốc 21.797.229 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật bằng 20%/năm là 18.628.500 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Lê Bảo N1 và ông Vương Thanh H thỏa thuận ông Vương Thanh H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.010.643 đổng. Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng đã nộp là 1.896.000 đồng theo biên lai 0001038 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Giáp Trà Giang |