- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 100/2024/QĐCNHGT-DS | Thạnh Phú, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của Nguyễn Thị Thu V và Phạm Văn R, Nguyễn Thị B.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 08 tháng 4 năm 2024 của ông Trần Quốc V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Trần Quốc V, sinh năm 1990. Nơi cư trú: số 152/3, ấp TH, xã MH, huyện TP, tỉnh BT.
Đại theo ủy quyền của ông Trần Quốc V – Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989; Nơi cư trú: số 152/3, ấp TH, xã MH, huyện TP, tỉnh BT.
- Người bị kiện: Phạm Văn R, sinh năm 1965; Nguyễn Thị B, sinh năm 1970; Nơi cư trú: số 34/7, ấp TM, xã MA, huyện TP, tỉnh BT.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Phạm Văn R, bà Nguyễn Thị B thống nhất ông Phạm Văn R, bà Nguyễn Thị B còn nợ tiền thức ăn nuôi thủy sản của ông Trần Quốc V là 40.051.000 (Bốn mươi triệu không trăm năm mươi mốt ngàn) đồng.
Ông Phạm Văn R, bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ liên đới trả cho Trần Quốc V tiền thức ăn nuôi thủy sản là 40.051.000 (Bốn mươi triệu không trăm năm mươi mốt nghìn )đồng.
Thời gian và cách thức trả: Khi quyết định Tòa án có hiệu luật pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạnh Phú; - THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Võ Thị Hồng Thúy |