- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân Mạnh-Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2023/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-VDS ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” của những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1994;
2. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1993;
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn X, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Đều có chỗ ở hiện nay tại: Thôn L, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 01 tháng 12 năm 2014. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2017 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do hai bên bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi chửi nhau. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã cố gắng bàn bạc, giải quyết mâu thuẫn và đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn của anh chị vẫn tồn tại, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Nay anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đã thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T có 01 con chung là Nguyễn Văn Thiên L1, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Văn Thiên L1, chị Phạm Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Văn M cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T có 01 con chung là Nguyễn Văn Thiên L1, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Văn Thiên L1, chị Phạm Thị T không yêu cầu anh Nguyễn Văn M cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh chị đã nộp tại biên lai số 0001950 ngày 22 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã A, huyện V, tỉnh Thái Bình; - TAND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Bình |