- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thu H và Anh Lê Văn S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân S
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:100/2023/QĐST-HNGĐ | Ngọc Lặc, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ S THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số số 144/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thu H, sinh năm 2002. Địa chỉ: Thôn Nguyệt Sơn, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn Nguyệt Sơn, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân S; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương S được ghi trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận S thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thu H và Anh Lê Văn S. 2. Công nhận S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thu H và anh Lê Văn S có 01 con chung là cháu Lê Bùi Anh Thư – sinh ngày: 14/3/2023. Ly hôn giao cháu Lê Bùi Anh Thư cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Thư đến khi cháu trưởng thành. Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2023. Anh Lê Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Về tài sản: Chị Bùi Thu H và anh Lê Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân S sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000626 ngày 03/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân S huyện Ngọc Lặc. Chị Bùi Thu H được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Văn S phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương S; - VKSND Ngọc Lặc; - UBND xã Nguyệt Ấn; - Chi cục THADS Ngọc Lặc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |