vanban.org

Quyết định 100/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 17 tháng 7 năm 20…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P thỏa thuận thống nhất là Chị Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Huỳnh Thị Minh T (nữ) sinh ngày 29/7/2011. Anh Huỳnh Văn P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 17 tháng 7 năm 20…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 213/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Thị L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp Ngã C, xã Long T, huyện Giồng Giềng, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Anh Huỳnh Văn P, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp Nhơn Thuận 1, thị trấn N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2023.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Thị L và Anh Huỳnh Văn P thỏa thuận thống nhất là Chị Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Huỳnh Thị Minh T (nữ) sinh ngày 29/7/2011. Anh Huỳnh Văn P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 17/7/2023 đến khi cháu Huỳnh Thị Minh T đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi, việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thị L tự nguyện chịu số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí Chị Thị L đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002216 ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí. Chị Thị L được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn P tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ