vanban.org

Quyết định 100/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt. Địa chỉ: Tòa nhà HM Town số 412 Nguyễn Thị Minh K, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2023/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 308/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt. Địa chỉ: Tòa nhà HM Town số 412 Nguyễn Thị Minh K, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Quang T: ông Nguyễn Phúc H - Chức vụ: Giám đốc trung tâm Quản lý và Thu hồi nợ. Theo Quyết định số 239/2021/UQ-PCTT ngày 01/6/2021;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Phúc H:

1/ Ông Lê Quỳnh T – Chức vụ: Chuyên viên hiện trường.

2/ Ông Nguyễn Cường D – Chức vụ: Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhân.

(Theo Giấy ủy quyền số 454/2023/UQ-BVBANK ngày 17/7/2023).

Bị đơn: 1/ Ông Đoàn Văn T - Sinh năm 1970;

2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Sinh năm: 1975.

Cùng địa chỉ: Khu phố THưng, thị trấn MLâm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt yêu cầu ông Đoàn Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc D phải trả số tiền nợ vay là 1.668.614.380 đồng (Một tỷ sáu trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi đồng), gồm: Nợ gốc: 1.500.000.000đồng và nợ lãi tính đến ngày 13/7/2023: 168.614.380đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi ông Đoàn Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc D thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng từng lần số xxxxxxxxxxxx ngày 21/7/2022. Trong trường hợp ông Đoàn Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là: Thửa đất số 693 diện tích 483m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 177480 ngày 11/3/2015 của Ủy ban nhân nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc D; thửa đất số 694 diện tích 914,2m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 177479 ngày 11/3/2015 của Ủy ban nhân nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc D, để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0352000034000 ngày 29/7/2020.

Ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt là trả số tiền nợ vay 1.668.614.380 đồng (Một tỷ sáu trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi đồng), gồm: Nợ gốc: 1.500.000.000đồng và nợ lãi tính đến ngày 13/7/2023: 168.614.380đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc D thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng từng lần số xxxxxxxxxxxx ngày 21/7/2022. Trong trường hợp ông, bà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông, bà đồng ý kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 693 diện tích 483m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 177480 ngày 11/3/2015 của Ủy ban nhân nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc D; thửa đất số 694 diện tích 914,2m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 177479 ngày 11/3/2015 của Ủy ban nhân nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc D, để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0352000034000 ngày 29/7/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 14/7/2023, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng.

Về án phí:

Ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 31.029.000đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BViệt số tiền đã nộp là 31.029.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019941 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ