- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm V "Thuận tình ly hôn" Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1981.
Địa chỉ: A Đường số M, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976.
Địa chỉ: A Đường số M, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm T sinh ngày 13/01/2004 đã trưởng thành và Nguyễn Phúc N sinh ngày 11/8/2012. Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V thống nhất giao bà V nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Phúc N, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì quyền lợi con chung, ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị Cẩm V được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con tại Tòa án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết nợ chung, tài sản chung vợ chồng.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V thống nhất ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Cẩm V chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí ông N, bà V đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001839 ngày 20/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T sang lệ phí, các đương sự đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND tp. T; - Chi cục THADS tp. T; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Trinh |