vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Th và anh Phan Tấn H.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí đo vẽ và chi phí định giá là 38.302.000 (Ba mươi tám triệu ba trăm linh hai nghìn) đồng, chị Th đã nộp đủ. Chị Th và anh H thỏa thuận mỗi người chịu ½ chi phí tố tụng nên anh Phan Tấn H phải nộp 19.151.000 (mười chín triệu một trăn năm m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th- Phan Tấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Th và anh Phan Tấn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: 229/1 L, TT D, D, Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Phan Tấn H, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: 229/1 L, TT D, D, Lâm Đồng.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Th và anh Phan Tấn H.

2. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí đo vẽ và chi phí định giá là 38.302.000 (Ba mươi tám triệu ba trăm linh hai nghìn) đồng, chị Th đã nộp đủ. Chị Th và anh H thỏa thuận mỗi người chịu ½ chi phí tố tụng nên anh Phan Tấn H phải nộp 19.151.000 (mười chín triệu một trăn năm mươi mốt nghìn) đồng để hoàn trả cho chị Phạm Thị Th.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định Thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị Th thỏa thuận chịu 150.000 (Một trăm năm mười nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị Th đã nộp, hoàn trả cho chị Th số tiền 7.650.000 (Bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2016/0009545 ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ