vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn H và chị Hà

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị T là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Văn H xin ly hôn Hà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn H và chị Hà
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST – HNGĐChiêm Hoá, ngày 05 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ma Văn H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn NL, xã TP, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn NL, xã TP, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn H và chị Hà

Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị T là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng

cháu Ma Thị Hà L, sinh ngày 28/7/2020. Anh Ma Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Ma Văn H có quyền, nghĩa vụ được đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

* Về án phí: Anh Ma Văn H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly

hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí. Anh Ma Văn H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0005285 ngày 22/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, nay được chuyển thành tiền án phí (Anh H đã nộp đủ tiền án phí).

Chị Hà Thị T không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ