vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 19/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: xóm 6, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: Làm ruộng. Bị đơn: Anh Phạm Xuân C, sinh năm 1975 Địa chỉ: xóm 5, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: Làm ruộng. 2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chia thửa đất số 116(Lô 13); Tờ bả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:100/2022/QĐST-DSYên Thành, ngày 19 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:147/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: xóm 6, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: Làm ruộng.

- Bị đơn: Anh Phạm Xuân C, sinh năm 1975 Địa chỉ: xóm 5, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nghề nghiệp: Làm ruộng. 2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chia thửa đất số 116(Lô 13); Tờ bản đồ20(QH-2017); Địa chỉ: Cây T, xóm 5, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An: Diện tích đất : 252 m2 đã được UBND huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 24/7/2018 mang tên ông Phạm Xuân C, bà Tô Thị H, có số phát hành CN550235 thành hai phần, Phần đất phía Đ có diện tích sử dụng 126m2, Phần đất phía T có diện tích sử dụng 126m2. * Giao cho bà Tô Thị H được quyền sử dụng phần đất phía Đ có diện tích 126 m2 x 500.000 đ/m2 = 63.000.000 đồng có các cạnh cụ thể như sau:

- Cạnh phía Đ giáp đất nông nghiệp (LUC) dài 13.47m2

- Cạnh phía T giáp phần đất ông Phạm Xuân C được chia dài 10.73m

- Cạnh phía B giáp thửa đất số 49 dài 10.79m `-Cạnh phía N giáp đường liên xã dài 10.44m * Giao cho ông Phạm Xuân C được quyền sử dụng phần đất phía T có diện tích 126 m2 x 500.000 đ/m2 = 63.000.000 đồng có các cạnh cụ thể như sau:

- Cạnh phía Đ giáp đất bà Tô Thị H được chia dài 10.73m

- Cạnh phía T giáp đất đường xóm dài 7.01m

- Cạnh phái B giáp thửa đất số 49 dài 14.61m

- Cạnh phía N giáp đường liên xã dài 14.29m. Bà Tô Thị H, ông Phạm Xuân C có quyền đến cơ quan hành chính để làm thủ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo qui định.

- Về án phí: Bà Tô Thị H nộp 1.575.000đ(Một triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 950.000đ(Chín trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số: 0011176 ngày 22/3/2022, bà Tô Thị H còn phải nộp thêm 625.000đ(Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Xuân C nộp 1.575.000đ(Một triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ