vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 30/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường V, Quận 3, thành phố H1; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Tổng GĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thu H- Giám Đốc Chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Quỳnh A (Theo Quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th và chị Nguyễn Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H
Số: 100/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 30 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường V, Quận 3, thành phố H1; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Tổng GĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thu H- Giám Đốc Chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Quỳnh A (Theo Quyết định ủy quyền của Ngân hàng Sài Gòn Th- Chi nhánh Đ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1976; Địa chỉ: P405 H1 Tập thể Th, phường Th, quận B, thành phố H.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Tính tạm tính đến ngày 20/5/2022, chị Nguyễn Thị Ngọc L còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th tổng số tiền 260.347.003 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu, ba trăm bốn mươi bẩy nghìn, không trăm linh ba đồng); trong đó:

- Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD2000200030 là 207.412.007 đồng (Hai trăm linh bẩy triệu, bốn trăm mười hai nghìn, không trăm linh bảy đồng); Trong đó nợ gốc: 160.837.000đồng; Lãi, lãi quá hạn: 46.575.007 đồng.

- Khoản nợ Thẻ tín dụng số 472074-7236 là 52.934.996đồng (Năm mươi hai triệu, chín trăm ba mươi tư nghìn, chín trăm chín mươi sáu đồng).

2. Về thời hạn thanh toán: chị Nguyễn Thị Ngọc L thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th theo lộ trình sau:

- Lần 1: Chậm nhất là ngày 10/6/2022, chị Nguyễn Thị Ngọc L sẽ thanh toán trả cho ngân hàng số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), trong đó 52.934.996đồng được trừ vào số tiền nợ Thẻ tín dụng số 472074-7236, số còn lại 47.065.004đồng trừ vào số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD2000200030.

- Lần 2: Chậm nhất đến ngày 30/7/2022, chị Nguyễn Thị Ngọc L sẽ thanh toán trả cho ngân hàng toàn bộ số tiền còn lại là 160.347.003đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh của cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Kể từ ngày 21/5/2022, chị Nguyễn Thị Ngọc L còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã quy định trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 27/12/2019 (đối với khoản nợ thẻ tín dụng) và trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD2000200030 (đối với khoản nợ theo hợp đồng cho vay) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu toàn bộ án phí dân sự hòa giải là 6.508.675 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th số tiền tạm ứng án phí 1.680.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0068189 ngày 22/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ