vanban.org

Quyết định 100/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vương Công H và bị đơn anh Lê Thanh H1.

Anh Lê Thanh H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung sau khi ly hôn. Chị Vương Công H không phải cấp dưỡng nuôi con, chị Vương Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có. 4. Về án phí HNGĐ – ST: Chị Vương Công H tự nguyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vương Công H xin ly hôn anh Trần Thanh H1"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vương Công H và bị đơn anh Lê Thanh H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2021/QĐST- HNGĐHội An, ngày 02 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST/ HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa: + Nguyên đơn: Chị Vương Công H, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn B, xã C, thành phố H, tỉnh Q. + Bị đơn: Anh Lê Thanh H1, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn B, xã C, thành phố H, tỉnh Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vương Công H và bị đơn anh Lê Thanh H1. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Công H và anh Lê Thanh H1 thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc. 2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là: Lê Vương Hà A – sinh ngày 09/10/2007 và Lê Vĩnh Kh – sinh ngày 01/11/2011.

- Anh Lê Thanh H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung sau khi ly hôn.

- Chị Vương Công H không phải cấp dưỡng nuôi con, chị Vương Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có. 4. Về án phí HNGĐ – ST: Chị Vương Công H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng y) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007021 ngày 20/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Q. Hoàn lại cho chị Vương Công H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ