- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình Ly hôn H - G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T.H và anh Nguyễn Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T.H – Sinh năm 1992 Địa chỉ: tổ 6, phường K, thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn G - Sinh năm 1986 Địa chỉ: tổ 6, phường K, thành phố H, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T.H và anh Nguyễn Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị T.H và anh Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận nuôi con và đề nghị Tòa án công nhận: + Giao hai con Nguyễn Gia B, sinh ngày 13/3/2010, Nguyễn Thị T.V, sinh ngày 14/9/2012 cho anh Nguyễn Văn G nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; + Giao con Nguyễn Khánh C, sinh ngày 05/11/2018 cho chị Nguyễn Thị T.H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Chị Nguyễn Thị T.H và anh Nguyễn Văn G có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này. + Vấn đề cấp dưỡng chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Các đương sự không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T.H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001103 ngày 06 tháng 4 năm 2021, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; chị Nguyễn Thị T.H được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Hòa Bình; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND p. Thái Bình; - Chi cục THADS TPHB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Lan Hương |