vanban.org

Quyết định 100/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Minh L. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Minh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông L, bà Q có hai con chung tên Trần Nguyễn Ngọc K (nữ), sinh ngày 15/3/2009 và Trần Minh P (nam), sinh ngày 08/8/2012. Giao cả hai con chung cho ông Trần Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Q không phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Minh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2021/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 19 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số 115/2021/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu vực Đ, phường T, quận N, thành phố C. Bị đơn: Ông Trần Minh L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu vực Đ, phường T, quận N, thành phố C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận N, thành phố C. 2. Bà Huỳnh Thị Kim P, sinh năm 1980 Địa chỉ: Địa chỉ: Khu vực Đ, phường T, quận N, thành phố C. 3. Bà Dương Thị D, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu vực T, phường H, quận N, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Minh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Minh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông L, bà Q có hai con chung tên Trần Nguyễn Ngọc K (nữ), sinh ngày 15/3/2009 và Trần Minh P (nam), sinh ngày 08/8/2012. Giao cả hai con chung cho ông Trần Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Q không ai được quyền ngăn cản. Ông L, bà Q được quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.

- Về tài sản chung: Ông L, bà Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, trường hợp có phát sinh tranh chấp đương sự sẽ khởi kiện thành vụ án khác.

- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Q phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí và bà Q tự nguyện nộp thay 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí cho ông L, tổng cộng số tiền án phí bà Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 002644 ngày 23/02/2021 được chuyển thành án phí. Bà Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ