- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thu H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2021/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----o0o-----
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 47/2021/TLST - HNGĐ ngày 15/01/2021 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1950; Hộ khẩu thường trú: ……….Đường La Thành, phường Giảng Võ, quận Đống Đa, Hà Nội. Bị đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1952; Hộ khẩu thường trú: …………, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội; Hiện cư trú: ………., phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/01/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thu H có 01 con chung là Trần Sao M (giới tính: nữ), sinh ngày 27/3/1992; Chị M đã đủ 18 tuổi, khỏe mạnh nên không xét.
- Tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Q, bà H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.
- Nợ chung: Ông Q, bà H đều xác nhận không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Q, bà H để ông Q chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015463 ngày 15/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND nơi đã đăng ký kết hôn; - Lưu. | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |