- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Tô Thị H và anh Hoàng Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!V! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 100/2021/QĐST-HNGĐ | VX, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn chị Tô Thị H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn Mường Bắc, xã Phú L, huyện V, tỉnh H và bị đơn anh Hoàng Văn L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn Mường Bắc, xã Phú L, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1,2 Điều 81; khoản 1,3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa, nguyên đơn chị!Tô!Thị!H và bị đơn anh Hoàng!Văn!L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị!Tô Thị H và anh Hoàng Văn L thuận tình ly hôn.
Về con chung:!Hai bên nhất trí thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con chung. Giao cháu Hoàng Đức L cho chị Tô Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Hoàng Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Còn cháu Hoàng Thúy H, đã trưởng thành có gia đình riêng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Hoàng Văn L có quyền đi lại thăm nom con, thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Vợ chồng chị!Tô Thị H và anh Hoàng Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị!Tô Thị H tự nguyện!chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Hiệp đã nộp. Trả lại cho chị!Tô Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002047 ghi ngày 04/6/2021tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Hà Giang;
!
- VKSND huyện V;
- Chi cục THADS huyện V;
- UBND xã Phú Linh, huyện V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Cù!Văn!Minh!