- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH T - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và ông Trương Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 23 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T – Sinh năm 1983; Trú tại: Thôn ĐP, xã HQN, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Ông Trương Văn L – Sinh năm 1977; Trú tại: Thôn MH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và ông Trương Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Trịnh Thị Th và ông Trương Văn L có 02 con chung tên Trương Trịnh Gia Đ, sinh ngày 20/3/2010 và Trương Trịnh Gia P, sinh ngày 08/3/2014. Khi ly hôn bà T và ông L thỏa thuận thống nhất giao 02 (hai) con chung cho bà Trịnh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (phù hợp nguyện vọng của hai con chung). Bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trương Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị T và ông Trương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Trịnh Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp tạm ứng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004186 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã HT (CNKH số 132 ngày 02/12/2008); - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS huyện PH; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trần Minh Nhật |