- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Hữu T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2021/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 13 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lan A , sinh năm: 1984; Trú tại: Tổ 4, ấp 3, xã M , huyện C , tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T , sinh năm 1973; Trú tại: Tổ 4, ấp 3, xã M , huyện C , tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Hữu T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Hữu Duy T1, sinh ngày 08/8/2004; Nguyễn Hữu Duy L , sinh ngày 12/4/2009 cho chị Trần Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lan A không yêu cầu anh T cấp dưỡng
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Lan A phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 3.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0002823 ngày 28 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước trả lại cho chị Lan A số tiền 3.100.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Bình Phước; - TAND tỉnh Bình Phước; - THADS huyện Chơn Thành; - VKS huyện Chơn Thành; - UBND TT. T ; TP B , tỉnh Đồng Nai - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Thu Hà |