vanban.org

Quyết định 100/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn H, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông V, sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ dân phố L2, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng; Theo Văn bản ủy quyền ngày 20/8/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà T yêu cầu ông A bà D1 trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 100/2021/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Khoản 2 Điều 357; Các Điều 463, 466 của của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 194/2021/TLST – DS ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn H, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông V, sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ dân phố L2, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng; Theo Văn bản ủy quyền ngày 20/8/2021.

Bị đơn: Ông A, sinh năm 1946; Bà D1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ dân phố P1, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông A và bà D1 có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 434.250.000đ (bốn trăm ba mươi bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Bà D1 thỏa thuận nhận chịu số tiền 5.342.500đ (năm triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông A thuộc trường hợp người cao tuổi, nên miễn cho ông A toàn bộ tiền tạm ứng án phí theo khoản 1 Điều 12; khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho bà T số tiền 10.685.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003637 ngày 10/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ