vanban.org

Quyết định 100/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 024, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân xã Hải L, huyện Hải H, tỉnh Nam Định cấp ngày 30/6/2006). Về con chung: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị H xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Bảo Ngọc Kim T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Q- Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông: Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1974

Địa chỉ: Làng Cao T, xã C, huyện N, Thanh Hóa

Và Bà: Phạm Thị H, sinh năm 1982

Địa chỉ: 500/104 Đ, Phường X, Quận Y, TP. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/3/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị H xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Bảo Ngọc Kim T, sinh ngày 17/9/2007; Nguyễn Bảo Ngọc Minh C, sinh ngày 08/10/2009 và Nguyễn Bảo Ngọc Kim H sinh ngày 03/9/2011. Hai bên thỏa thuận: Giao 03 con chung cho ông Nguyễn Hữu Q trực tiếp nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung, cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà H không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Q và bà H xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024996 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà H đã nộp đủ lệ phí.

Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 024, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân xã Hải L, huyện Hải H, tỉnh Nam Định cấp ngày 30/6/2006).

- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị H xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Bảo Ngọc Kim T, sinh ngày 17/9/2007; Nguyễn Bảo Ngọc Minh C, sinh ngày 08/10/2009 và Nguyễn Bảo Ngọc Kim H sinh ngày 03/9/2011. Hai bên thỏa thuận: Giao 03 con chung cho ông Nguyễn Hữu Q trực tiếp nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung, cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà H không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị H xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024996 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ