vanban.org

Quyết định 100/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhân sự ̣ thuậ n tì nh li hôn giư anh Trần Vết Th và chị Phan Thị V.̃ a Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 23 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ và o Luậ tPhí và lệ phí năm2015.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Sau khi nghiên cứ u hồ sơVệc dân sự thụ lý số 45/2020/HNGĐ-ST ngày15/6/2020 về Vệc công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:

-Ngườ i yêu cầ u giả i quyêVệc dân sự́ t

:

1-Anh Trần Vết Th, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

2-Chị Phan Thị V, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn B, xã N, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Trần Vết Th và chị Phan Thị V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn vào ngày 10/11/2008 tại UBND xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại gia đình của chị V, vợ chồng hòa thuận đến tháng 10/2018 thì vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn., nguyên nhân mâu thuẫ n la: ̀

Do vợ chồ ngkhông tin tưởng nhau về tình cảm, chị V có bán hàng chung với cô bạn (Cô Hạnh) ở ngay nhà, trong lúc khách hàng nhiều thì chồng cô Hạnh có ra phụ chị V và cô bán Hạnh, anh Th lại nghi ngờ tôi và chồng cô Hạnh có quan hệ nam, nữ dẫn đến anh Th luôn bức tức, chửi bới xúc phạm chị V. Từ đó tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Khi bố anh Th mất (tháng 7/2019) thì anh Th chuyển về ở hẳn cùng mẹ đẻ anh Th ở xã Đông Cường, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Anh Th có điện thoại động Vên chị V về sinh sống cùng anh Th ở xã Đông Cường sinh sống, nhưng do anh Th không tin tưởng nên chị V không về chung sống cùng anh Th. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay. Nay anh Th và chị V khẳng định không thể khắc phục được mâu thuẫn. Vì vậy anh Th và chị V xin được thuận tình ly hôn.

Xét thấyvợ chồng anh Th và chị V mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng, hạnh phúc hôn nhân không đạ t đượ c, nay anh Th và chị V đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đó , Toà án công nhậ n sự thuậ n tì nh ly hôn củ a anh Th và chị V.

[2] Về quan hệ con chung:

Anh Th, chị V có 3 con chung là: Trần Đức L, sinh ngày 30/10/2009; Trần Đức M, sinh ngày 19/3/2012 và Trần Phương N, sinh ngày 01/8/2014.

Anh Th và chị V thỏa thuận: Anh Th nuôi 2 con Trần Đức L và Trần Đức M chị V nuôi dưỡng con chung Trần Phương N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. ( Cháu L có nguyện vọng ở với cả bố và mẹ, cháu M có nguyện vọng ở với bố)

Xét thấy sự thoả thuận củaanh Th và chị V là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, Toà án công nhậ n sự thoả thuậ n củ aanh Th và chị V.

[3] Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:

Anh Th và chị V tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toàán giả i quyế t.

[4] Về lệ phi:́

Anh Th, chị V thỏa thuận mỗi người chịu 1/2 lệ phí giải quyết Vệc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân:

Công nhân sự ̣ thuậ n tì nh li hôn giư anh Trần Vết Th và chị Phan Thị V.̃ a

+ Về con chung: Anh Trần Vết Th là người trực tiếp nuôi dạy 02 con chung là: Trần Đức Lương, sinh ngày 30/10/2009 và Trần Đức Mạnh, sinh ngày 19/3/2012. Chị Phan Thị V là người trực tiếp nuôi dạy con chung Trần Phương N, sinh ngày 01/8/2014 hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Th và chị V có quyền đi lại chăm só c con chung, không ai đượ c ngăn ca.̉ n

+ Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:

Anh Th và chị V tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toà án giả i quyê. ́ t

+Về lệ phí Toà án: Anh Th và chị V mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ mà anh Th, chị V đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 000 8450 ngày 15/6/2020) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí.

2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ