vanban.org

Quyết định 100/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức M và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

VKSND H. Châu Thành; UBND xã Long Hưngc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐST HNGĐ MINH- HIỆP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức M và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:100/2020/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:74/2020/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Nguyễn Đức M, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp T, xã KS, huyện CT, tỉnh Tiền Giang

- Lê Thị H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp LBA, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức M và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh M và chị H được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, công nhận anh Nguyễn Đức M và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung [3] Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có [4] Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có [5] Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh M , chị H mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức M và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đức M và chị Lê Thị H mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 01858 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, anh chị đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ